Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ Tháng 9, 2020

Cây Hy thiêm: Hình ảnh, Đặc điểm, Tác dụng và Lưu ý

Hình ảnh
Cây Hy thiêm - Siegesbeckia orientalis L. Asteraceae 1. Mô tả cây hy thiêm Cây Hy thiêm có tên khoa học là Siegesbeckia orientalis L. họ Cúc ( Asteraceae ) hay còn có tên dân gian khác là cỏ dĩ, cứt lợn, hy kiểm thảo, hy tiên, niêm hồ thái, chư cao, cây chó đẻ, nụ áo rìa,... Cây Hy thiêm có đặc điểm như sau: 1.1. Đặc điểm của cây Hy thiêm là cây thân cỏ sống hàng năm, cao khoảng 30 - 40 cm đến 1 m, có nhiều cành. Thân cây rỗng ở giữa, đường kính khoảng 0,2 cm đến 0,5 cm. Thân và cành có lông. Lá mọc đối, hình quả trám, mép lá có răng cưa thô, 3 gân chính tỏa ra từ gốc. Cụm hoa hình đầu, hoa màu vàng mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành. Lá bắc có lông dính. Quả bế, hình trứng, nhẵn, màu đen. 1.2. Phân bố Hy thiêm thuộc loại cây thảo, sống hàng năm, thường mọc ở những nơi đất ẩm ướt và màu mỡ, trên các nương rẫy, bờ bãi ven đường, bãi sông, thung lũng.  Cây Hy thiêm phát hiện đầu tiên ở miền Nam Trung Quốc. Ở Việt Nam, cây phân bố ở khắp các tỉnh miền núi nước ta. Câ...

Probenecid: Tác dụng, Chỉ định, Chống chỉ định, Liều dùng,...

Hình ảnh
Thuốc Probenecid 1. Probenecid là thuốc gì? Probenecid còn được gọi là acid probenecid hoặc Benemid , thuộc nhóm các hợp chất hữu cơ benzensulfonamid. Đây là hợp chất có chứa nhóm sulfonamid có liên kết S với vòng benzen. Cấu trúc của probenecid Probenecid là thuốc được sử dụng làm tăng đào thải acid uric (axit uric) trong huyết thanh qua nước tiểu. Nó chủ yếu được sử dụng trong điều trị bệnh Gout (Gút) và axit uric tăng cao. 2. Tác dụng dược lý và cơ chế tác dụng của probenecid Tác dụng dược lý của probenecid có thể kể đến như: Probenecid cạnh tranh ức chế tái hấp thu acid uric ở ống lượn gần nên làm tăng bài tiết acid uric vào nước tiểu và là giảm acid uric trong huyết thanh. Từ đó, probenecid có thể làm giảm hoặc ngăn chặn urat lắng đọng. hình thành hạt tophi và các biến đổi mạn tính ở khớp. Tại ống lượn gần và ống lượn xa, probenecid còn ức chế cạnh tranh sự bài tiết của nhiều acid hữu cơ yếu như penicillin, hầu hết các cephalosporin và một số kháng sinh...

Cây mật gấu: Hình ảnh, Tác dụng và lưu ý khi sử dụng

Hình ảnh
Hình ảnh cây mật gấu Cây Mật gấu là tên gọi chung cho hai loại cây khác nhau, đó là cây mật gấu miền Nam (họ Cúc) và cây mật gấu miền Bắc (họ Hoàng liên ô rô).  Hai loại cây này không chỉ có tên khác nhau mà chúng còn khác nhau về đặc điểm và tác dụng nữa. Do đó, người bệnh nên tìm hiểu kỹ từng cây để phù hợp với mục đích sử dụng nhé. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cho người bệnh về cây Mật gấu miền Nam. 1. Mô tả cây mật gấu Cây Mật gấu ( bitter leaf ) được biết đến là một thảo dược quý có nhiều lợi ích cho sức khỏe.  Cây Mật gấu có tên khoa học là Vernonia amygdalina Del. hoặc Gymnanthemum amygdalinum thuộc họ Cúc (Asteraceae). Ngoài ra, nó còn được gọi với những tên khác như cây mật gấu Nam, cây lá đắng, cây kim thất tai. Cây mật gấu có những đặc điểm như sau: 1.1. Đặc điểm của cây Cây Mật gấu thuộc loại cây thân thảo với thân cây mềm, mọc thành bụi. Cây thường cao từ 2 - 5 mét. Lá cây mọc đơn cách, có màu xanh lục, mặt trên sẫm hơn mặt dưới, hình bầu dục, dà...

Cẩm nang sử dụng “nhân sâm của người nghèo” - Dược liệu đinh lăng

Hình ảnh
Cây đinh lăng 1. Mô tả cây đinh lăng Đinh lăng là loài cây thuộc họ Ngũ gia bì (Araliaceae), có tên khoa học là Polyscias fruticosa L. Harras . Trong dân gian, đinh lăng còn được gọi là cây gỏi cá hay nam dương lâm. Chúng có đặc điểm như sau: 1.1. Đặc điểm sinh thái Cây đinh lăng thuộc loại cây nhỏ, thân nhẵn, không có gai, thường cao từ 0.8 đến 1.5m.  Lá kép, mọc so le; lá có 3 lần xẻ lông chim, mép lá hình răng cưa. Cuống lá khá nhỏ, thường có màu nâu nhạt, dài từ 3 - 10mm. Mùi thơm của lá đinh lăng rất đặc trưng. Phần hoa của cây có hình chùy, ngắn 7 - 18mm, gồm nhiều tán, mang nhiều hoa nhỏ. Hoa thường có màu trắng nhạt, và mọc tụ lại ở đầu cành.  Phần quả nhỏ, dẹt,  có kích thước từ 3 - 4mm. Thông thường, cây sẽ nở hoa từ tháng 4 đến tháng 7 hàng năm. 1.2. Phân bố Trên thế giới, cây được trồng nhiều ở miền nam Trung quốc, các đảo Thái Bình Dương, Madagascar, Lào. Ở Việt Nam, cây được trồng phổ biến khắp cả nước. 1.3. Bộ phận dùng làm thuốc Toàn...

Cẩm nang trị bệnh bằng dược liệu sa kê

Hình ảnh
Cây Sa kê 1. Mô tả cây sa kê (xa kê) Sa kê là cây thuộc họ Dâu tằm (Moraceae) , có tên khoa học là Artocarpus altilis . Ngoài dân gian, sa kê còn được gọi là cây bánh mì, bởi vì bề mặt quả sa kê khi được nấu chín  khá giống với bánh mì nướng. Cây có đặc điểm như sau: 1.1. Đặc điểm sinh thái của cây sa kê Cây Sa kê thuộc loại cây thân gỗ, có thể đạt chiều cao tới 20m. Tất cả các bộ phận của cây đều chứa nhựa mủ trắng sữa. Mủ này được con người khai thác để xảm thuyền. Lá sa kê dày bản, xẻ thùy sâu, có hình lông chim. Kích thước của lá khá to. Sa kê là loài cây đơn tính cùng gốc, cả hoa đực và hoa cái đều mọc trên cùng một cây. Cụm hoa dạng đầu và hoa đực luôn nở trước hoa cái. Quả sa kê có hình trứng, kích cỡ to bằng quả bưởi chùm, có bề mặt thô ráp. Quả sa kê thuộc loại quả giả, mỗi quả trên thực chất là tổ hợp của nhiều quả bế. Đây là một trong những loài cây có sản lượng khá cao, một cây có thể ra tới 200 quả mỗi mùa.  Đặc điểm sinh thái cây sa kê 1.2. Phân ...